Vận tốc theo khoảng cách.
Nhập tốc độ phóng đo bằng máy đo tốc độ theo fps, tổng trọng lượng mũi tên hoàn chỉnh bằng grain và đường kính ngoài thân bằng milimet. Máy tính xây dựng bảng hiển thị tốc độ giữ lại, động năng và động lượng tại các khoảng 10 yard đến 60 yard.
Phía sau bảng là mô hình lực cản không khí theo hàm mũ: tốc độ tại khoảng cách d bằng tốc độ phóng nhân e^(−kd). Hằng số suy giảm k kết hợp hệ số lực cản 1,5, mật độ không khí mực nước biển 1,225 kg/m³ và khối lượng mũi tên.
Chú ý cách ba cột phân kỳ: động năng phụ thuộc vào bình phương tốc độ, nên theo phần trăm nó giảm nhanh gấp đôi tốc độ của động lượng, là tuyến tính theo tốc độ.
Phụ thuộc vào khối lượng và đường kính thân. Với mũi tên 420 grain trên thân 5,6 mm phóng ở 290 fps, mô hình dự đoán khoảng 277 fps tại 60 yard, khoảng 4,5% mất mát.
Động năng phụ thuộc vào bình phương tốc độ trong khi động lượng tuyến tính theo tốc độ, nên dưới sự suy giảm tốc độ theo hàm mũ, ĐN giảm nhanh gấp đôi. Mũi tên giữ khoảng 95,5% tốc độ nhưng chỉ 91% ĐN tại 60 yard.
Có — lực cản tỷ lệ với diện tích mặt trước, tăng theo bình phương đường kính. Thân micro-diameter 4 mm chỉ có khoảng 38% diện tích mặt trước của thân 6,5 mm.